Tổng hợp các phím tắt Cad, các lệnh tắt trong Autocad

0

Các phím tắt Cad, các lệnh tắt trong Autocad đầy đủ nhất từ 2007 đến 2019 cho tất cả anh em nào đang có nhu cầu sử dụng phần mềm này. Autocad giờ đây đã trở thành một công cụ không thể nào thiếu đối với những bạn học và làm việc liên quan đến thiết kế và xây dựng. Thế nhưng, để sử dụng phần mềm này một cách thành thạo thì điều đầu tiên và cũng là cơ bản nhất chính là phải nắm rõ các phím tắt, lệnh tắt trong autocad. Dù là phiên bản cũ hay mới thì chức năng của các lệnh tắt cũng giống nhau mà thôi. Nếu có khác thì chắc chỉ có sự bổ sung thêm vài tính năng mới ở các phiên bản mới mà thôi. Nói thì rất đơn giản nhưng để nắm rõ hết các phím tắt trong autocad không phải là chuyện dễ dàng gì. Có rất nhiều phím tắt, mỗi phím sẽ đảm nhận một chức năng riêng và nhiệm vụ của bạn là cần phải nhớ hết những phím đó cũng như là chức năng của chúng. Chỉ có việc thực hành nhiều thì mới có thể nhớ được, còn nếu chỉ học lý thuyết mà không thực hành nhiều thì các bạn cũng sẽ nhanh chóng quên đi mà thôi.

– Địa chỉ IP 192.168.1.1: Hướng dẫn truy cập, đổi mật khẩu wifi

– Hướng dẫn cắt ghép nhạc MP3 online trực tuyến nhanh nhất

– Cách đổi mật khẩu Garena Liên Quân mobile – Đổi pass Garena

Các phím tắt autocad liên quan đến màn hình

Ctrl+0: Làm sạch màn hình

Ctrl+1: Bật thuộc tính của đối tượng

Ctrl+2: Bật/tắt cửa sổ Design Center

Ctrl+3: Bật/tắt cửa tool Palette

Ctrl+4: Bật/tắt cửa sổ Sheet Palette

Ctrl+6: Bật/tắt cửa sổ liên kết tới file bản vẽ gốc.

Ctrl+7: Bật/tắt cửa sổ Markup Set Manager

Ctrl+8: Bật nhanh máy tính điện tử

Ctrl+9: Bật/tắt cửa sổ Command

Các phím tắt autocad liên quan đến Modes

F1: Bật/tắt cửa sổ trợ giúp

F2: Bật/tắt cửa sổ lịch sử command

F3: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm Snap

F4: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm 3D

F6: Bật/tắt hệ trục tọa độ người dùng UCS

F7: Bật/tắt màn hình lưới

F8: Bật/tắt chế độ cố định phương đứng, ngang của nét vẽ

F9: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm chính xác

F10: Bật/tắt chế độ polar tracking

F11: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm thường trú Object snap

F12: Bật/tắt chế độ hiển thị thông số con trỏ chuột dynamic input

Các phím tắt autocad cơ bản

Ctrl+d: Chuyển chế độ phối hợp màn hình hiển thị

Ctrl+g: Bật/tắt màn hình lưới

Ctrl+f: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm Snap

Ctrl+h: Bật/tắt chế độ lựa chọn Group

Ctrl+Shift+h: Bật/tắt toàn bộ công cụ trên màn hình làm việc

Ctrl+Shift+i: Bật/tắt điểm hạn chế trên đối tượng

Các phím tắt bản vẽ trong autocad

Ctrl+n: Tạo mới một bản vẽ

Ctrl+s: Lưu bản vẽ

Ctrl+o: Mở bản vẽ có sẵn trong máy

Ctrl+p: Mở hộp thoại in ấn

Ctrl+Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các Tab

Ctrl+Shift+Tab: Chuyển sang bản vẽ trước

Ctrl+Page Up: Chuyển sang tab trước đó trong bản vẽ hiện hành

Ctrl+Page Down: Chuyển sang tab tiếp theo trong bản vẽ hiện hành

Ctrl+q: Thoát

Ctrl+a: Chọn tất cả các đối tượng

Các phím tắt Workflow trong autocad

Ctrl+c: Sao chép đối tượng

Ctrl+v: Dán đối tượng

Ctrl+Shift+v: Dán dữ liệu theo khối

Ctrl+y: Làm lại hành động cuối

ESC: Hủy bỏ lệnh hiện hành

Ctrl+x: Cắt đối tượng

Ctrl+Shift+c: Sao chép tới Clicpboard với mốc điểm

Ctrl+z: Hoàn tác hành động cuối cùng

Ctrl+[: Hủy bỏ lệnh hiện hành

Các lệnh tắt autocad cơ bản thông dụng nhất

3A  – 3DArray: Sao chép thành dãy trong 3D.

3DO – 3DOrbit: Xoay đối tượng trong không gian 3D.

3F – 3DFace: Tạo bề mặt 3D.

3P – 3DPoly: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều.

A – ARC: Vẽ cung tròn.

AA – ARea: Tính diện tích và chu vi.

AL – ALign: Di chuyển, xoay, scale.

AR – ARray: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D.

ATT – ATTDef: Định nghĩa thuộc tính.

ATE – ATTEdit: Hiệu chỉnh thuộc tính Block.

B – BLock: Tạo Block.

BO – Boundary: Tạo đa tuyến kín.

BR – Break: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn.

C – Circle: Vẽ đường tròn.

CH – Properties: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng.

CHA – ChaMfer: Vát mép các cạnh.

CO – cp Copy: Sao chép đối tượng.

D – Dimstyle: Tạo kiểu kích thước.

DAL – DIMAligned: Ghi kích thước xiên.

DAN – DIMAngular: Ghi kích thước góc.

DBA – DIMBaseline: Ghi kích thước song song.

DCO – DIMContinue: Ghi kích thước nối tiếp.

DDI – DIMDiameter: Ghi kích thước đường kính.

DED – DIMEDit: Chỉnh sửa kích thước.

DI – Dist: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm.

DIV – Divide: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau.

DLI – DIMLinear: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang.

DO – Donut: Vẽ hình vành khăn.

DOR – Dimordinate: Tọa độ điểm.

DRA – DIMRadiu: Ghi kích thước bán kính.

DT – Dtext: Ghi văn bản.

E – Erase: Xoá đối tượng.

ED – DDEdit: Hiệu chỉnh kích thước.

EL – Ellipse: Vẽ đường elip.

EX – Extend: Kéo dài đối tượng.

EXit – Quit: Thoát khỏi chương trình.

EXT – Extrude: Tạo khối từ hình 2D.

F – Fillet: Tạo góc lượn, bo tròn góc.

FI – Filter: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính.

H – BHatch: Vẽ mặt cắt.

-H – -Hatch: Vẽ mặt cắt.

HE – Hatchedit: Hiệu chỉnh mặt cắt.

HI – Hide: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất.

I – Insert: Chèn khối.

-I – – Insert: Chỉnh sửa khối được chèn.

IN – Intersect: Tạo ra phần giao giữa 2 đối tượng.

L – Line: Vẽ đường thẳng.

LA – Layer: Tạo lớp và các thuộc tính.

-LA – – Layer: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer.

LE – Leader: Tạo ra đường dẫn chú thích.

LEN – Lengthen: Kéo dài/thu ngắn đối tượng bằng chiều dài cho trước.

LW – LWeight: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ.

LO – Layout: Tạo Layout.

LT – Linetype: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường.

LTS – LTSCale: Xác lập tỷ lệ đường nét.

M – Move: Di chuyển đối tượng được chọn.

MA – Matchprop: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác.

MI – Mirror: Lấy đối tượng qua 1 trục.

ML – MLine: Tạo ra các đường song song.

MO – Properties: Hiệu chỉnh các thuộc tính.

MS – MSpace: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình.

MT – MText: Tạo ra 1 đoạn văn bản.

MV – MView: Tạo ra cửa sổ động.

O – Offset: Sao chép song song.

P – Pan: Di chuyển cả bản vẽ.

-P – – Pan: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2

PE – PEdit: Chỉnh sửa các đa tuyến.

PL – PLine: Vẽ đa tuyến.

PO – Point: Vẽ điểm.

POL – Polygon: Vẽ đa giác đều khép kín.

PS – PSpace: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy.

R – Redraw: Làm mới màn hình.

REC – Rectangle: Vẽ hình chữ nhật.

REG – Region: Tạo miền.

REV – Revolve: Tạo khối 3D tròn xoay.

RO – Rotate: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm.

RR – Render: Hiển thị vật liệu, cây, cảnh, đèn… của đối tượng.

S – Stretch: Kéo dài, thu ngắn tập hợp của đối tượng.

SC – Scale: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ.

SHA – Shade: Tô bóng đối tượng 3D.

SL – Slice: Cắt khối 3D.

SO – Solid: Tạo ra các đa tuyến có thể được tô đầy.

SPL – SPLine: Vẽ đường cong bất kỳ.

SPE – SPLinedit: Hiệu chỉnh spline.

ST – Style: Tạo các kiểu ghi văn bản.

SU – Subtract: Phép trừ khối.

T – MText: Tạo ra 1 đoạn văn bản.

TH – Thickness: Tạo độ dày cho đối tượng.

TOR – Torus: Vẽ xuyến.

TR – Trim: Cắt xén đối tượng.

UN – Units: Định vị bản vẽ.

UNI – Union: Phép cộng khối.

VP – DDVPoint: Xác lập hướng xem 3D.

WE – Wedge: Vẽ hình nêm, chêm.

X – Explode: Phân rã đối tượng.

XR – XRef: Tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ.

Z – Zoom: Phóng to, thu nhỏ.

Mình vừa giới thiệu xong cho các bạn tất cả các phím tắt và lệnh tắt cần thiết để có thể sử dụng phần mềm autocad một cách thành thạo và đơn giản. Nếu muốn chinh phục được autocad thì chỉ còn cách là thực hành thật nhiều mà thôi. Nếu thấy bài viết này hữu ích thì hãy chia sẻ nó ngay đến bạn bè của mình nhé!

SHARE